Hotline: 0832.999.689

Honda City

Bảng Giá Xe Honda City 2020 – Có Nên Mua Xe Honda City Không?

Trong phân khúc B tại thị trường Việt Nam. Trước một Toyota Vios bền bỉ, một Hyundai Accent giá rẻ thì liệu có nên mua Honda City không? Chúng ta hãy cùng nhau tham khảo bài viết sau để thấy được những ưu và nhược điểm của xe Honda City so với đối thủ từ đó đưa ra quyết định cuối cùng.

BẢNG GIÁ XE HONDA CITY MỚI NHẤT (CẬP NHẬT THÁNG 3/2020)

Phiên bản Honda City tiêu chuẩn Honda City TOP
Giá xe Honda City niêm yết (triệu đồng)
559 599
Giá xe Honda City lăn bánh (triệu đồng)
TP. Hà Nội 649 693
TP. Hồ Chí Minh 629 672
Các tỉnh thành khác 618 661

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HONDA CITY

Chính thức ra mắt tại Việt Nam từ năm 2013, đến nay Honda City được xem là một trong những mẫu xe hàng đầu phân khúc sedan hạng B Việt. Điểm mạnh của mẫu xe này là thiết kế thể thao, vận hành mạnh mẽ, trải nghiệm lái thú vị… So với “ông hoàng” sedan xe ô tô Toyota Vios, “triết lý thiết kế” của Honda City có vẻ “kén” khách hơn. Xe được đánh giá là một lựa chọn hoàn hảo cho những ai ưa chuộng thế mạnh an toàn và đáng tin cậy của xe Nhật nhưng lại muốn tìm kiếm một sự phá cách và cá tính hơn.

Honda City được xem là một trong những mẫu xe hàng đầu phân khúc sedan hạng B Việt Nam

ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT HONDA CITY

Đánh giá ngoại thất Honda City

Thiết kế tổng thể : Đúng như tên gọi, thiết kế Honda City mang đậm chất của một chiếc xe thị thành. Ở thời điểm ra mắt tại Việt Nam, được đánh giá là mẫu xe thể thao, hiện đại, năng động, có phần cứng cáp và nam tính. Về nước ta vào năm 2013, đây là giai đoạn cuối của thế hệ thứ 5 nên sau các lần nâng cấp giữa vòng đời, thiết kế Honda City ở thế hệ này gần như đã hoàn chỉnh, sở hữu phong cách rất đặc trưng của thế hệ.

Kích thước : 

Thông số kích thước Honda City Nay – 2018 2014 2013
Dài x rộng x cao (mm) 4.440 x 1.694 x 1.477 4.440 x 1.695 x 1.485 4.430 x 1.695 x 1.485
Chiều dài cơ sở (mm) 2.600 2.600 2.550
Khoảng sáng gầm xe (mm) 135 145 160
Bán kính vòng quay (m) 5,61 5,6 5,3
Kích thước lốp 185/55R16 185/55R16 175/65R15

Màu xe : Ở thế hệ mới nhất, Honda City có tất cả 6 màu để người dùng lựa chọn, bao gồm: màu trắng ngà, màu ghi bạc, màu vàng titan, màu đỏ, màu xanh đậm, màu đen ánh.

Đánh giá nội thất Honda City

Tương tự như “người đồng hương” Toyota, các mẫu xe của Honda cũng sở hữu thế mạnh về không gian rộng rãi. Dù chỉ là một chiếc sedan hạng B nhưng hãng xe lâu đời đến từ Nhật Bản vẫn rất chú trọng đến sự thoải mái cho người lái và hành khách. Không gian bên trong của Honda City qua các thế hệ đều được đánh giá rất thoáng đạt bậc nhất phân khúc.

Honda City rộng hơn nhiều so với một mẫu xe Nhật hạng B khác cũng đang được ưa chuộng là Mazda 2. Nhiều người thắc mắc Mazda 2 có chật không, theo đánh giá xe Mazda 2 thực tế, mẫu xe này có không gian nội thất khá chật chội nếu ngồi 3 người ở hàng ghế sau, trong khi với Honda City thì vô cùng thoải mái. Bên cạnh đó, luôn giữ tone màu tối chủ đạo giúp nội thất City càng thêm sang trọng. Các trang bị tiện nghi cũng khá đầy đủ và hiện đại ở vị thế là một chiếc sedan tầm giá 500 – 600 triệu đồng.

Với độ tin cậy cao từ hãng xe lâu đời đến từ Nhật Bản, có lẽ Honda City đủ sức để mang đến sự thoải mái nhất cho người lái và hành khách trên mọi chuyến đi.

Đánh giá động cơ Honda City

Từ đời 2013 đến nay, hãng Honda chỉ trang bị cho Honda City duy nhất một phiên bản động cơ dung tích 1.5L, cho công suất 118 mã lực, mô men xoắn 145Nm. Về hộp số,từ đời Honda City 2017 đến nay, tất cả các phiên bản của Honda City tại Việt Nam đều dùng hộp số tự động vô cấp.

Đánh giá trang bị an toàn Honda City

Được xem là “đàn anh” trong phân khúc, Honda City sở hữu khá đầy đủ các trang bị an toàn cơ bản như hệ thống chống bó cứng phanh, hệ thống phân bổ lực phanh điện tử, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống hỗ trợ khởi hành lưng chừng dốc… Một điểm đặc biệt là xe được trang bị cả camera lùi và cảm biến lùi… Đây được đánh giá là một sự “rộng tay” của nhà Honda, trong khi người đồng hương Toyota khá “dè sẻn” với Toyota Vios trong khoảng này.

Đánh giá khả năng vận hành Honda City

Không chỉ về mặt thiết kế mà trải nghiệm vận hành của Honda City cũng mang dáng dấp đặc trưng của một mẫu xe đô thị. Ghế lái mang phong cách thể thao ôm thân người ngồi, mang đến cảm giác khá thoải mái. Xe có tay lái trợ lực điện nên vô lăng khá nhẹ ở dải tốc thấp. Khi di chuyển trong nội thành đông đúc, việc xoay trở khá nhẹ nhàng và dễ dàng, độ nhạy cao.

Dù đa phần các mẫu xe sedan hạng B hiện nay đều trang bị khối động cơ dung tích 1.5 lít. Tuy nhiên, khi áp dụng công nghệ riêng của từng hãng thì khối động cơ của Honda City cho công suất được đánh giá là mạnh nhất, cao hơn cả Nissan Sunny, Toyota Vios, Mazda 2… Theo thông số kỹ thuật Nissan Sunny có công suất chỉ 98 mã lực, còn Toyota Vios chỉ 107 mã lực, Mazda 2 chỉ 109 mã lực. Khó thể đặt lên bàn cân để so sánh với các mẫu xe phân khúc cao hơn như sedan hạng C, nhưng với những gì đang có, trải nghiệm lái Honda City được đánh giá khá cao.

Khả năng tăng tốc của Honda City khá tốt, vận hành mượt, ở những pha vượt cần sức rướn xe vẫn phản ứng nhanh. Ở City, người ta vẫn nhìn được sự ổn định, đầm chắc vốn có của xe ô tô Nhật, song lại không quá “lành thành nhàm” như Toyota Vios. Khi so sánh giữa 2 mẫu xe này, nhiều người đánh giá Honda City cho cảm giác lái “bốc” hơn Vios. Chân ga khá nhạy, phản ứng nhanh.

KẾT LUẬN

Có nên mua xe Honda City không? Trong phân khúc sedan hạng B Honda City là sự lựa chọn bứt phá trong “vùng an toàn”. Nếu bạn đang mong muốn chọn một chiếc xe xuất xứ Nhật, đến từ một hãng xe hơi danh tiếng lâu đời, có được sự bền bỉ, an toàn và độ tin cậy cao đúng “chất Nhật”; nhưng lại không muốn quá “lành tính”, không muốn quá “cơ bản”, không muốn “đại chúng” mà muốn có sự độc đáo, phá cách hơn thì Honda City chính mẫu xe bạn đang tìm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *